Author: Lê Minh Như

1 Sep

Bảng màu dây điện

XANH LÁ CÂY – dây mát của cả hệ thống dây điện (các đời xe honda) Nối vàn dây Đen Khóa Chống Trộm Xe Máy
XANH DƯƠNG – dây đèn pha chạy từ công tắc cốt pha ra bóng trước
XANH DƯƠNG SỌC TRẮNG – dây của đồng hồ báo xăng, chạy từ phao báo xăng lên thẳng đồng hồ
XANH ĐỌT CHUỐI – dây kèn, chạy từ nút kèn xuống thẳng kèn
XANH ĐỌT CHUỐI SỌC ĐỎ – dây báo đèn mo , chạy từ chốt báo số lên đồng hồ
XANH DƯƠNG SỌC VÀNG – dây kích , chạy từ mâm lửa vào thẳng IC
XANH NHẠT – dây xi nhan phải, chạy từ công tắc xi nhan ra bóng xi nhan trước và sau +bóng báo đồng hồ
HỒNG – dây báo đèn số 4 , chạy từ chốt báo số lên đồng hồ
GẠCH (CAM) – dây xi nhan trái, chạy từ công tắc xi nhan ra bóng xi nhan trước và sau +bóng báo đồng hồ
ĐỎ – dây lửa, chạy từ bình lên ổ khoá nối vào dây Đỏ Khóa Chống Trộm Xe Máy
ĐỎ DÂY LỚN – Chạy từ cọc dương (+) của ắc quy đến rơle đề
ĐỎ LỚN SỌC TRẮNG – Chạy từ rơle đề đến môtơ đề
VÀNG – dây đèn từ cuộn đèn lên công tắc + chạy vào cục xạc để ổn định đèn pha
VÀNG SỌC ĐỎ – dây diều khiển role đề, chạy từ nút đề xuống role đề
VÀNG SỌC TRẮNG – dây báo lên của đồng hồ báo xăng, chạy từ phao báo xăng lên thẳng đồng hồ
TRẮNG – dây xạc bình, chạy từ cuộn đèn vào cục xạc
ĐEN – dây lửa bình đã qua ổ khoá, chạy hết các bộ phận
ĐEN SỌC ĐỎ – dây mô bin lửa, chạy từ cuộn lửa vào thẳng IC
ĐEN SỌC TRẮNG – dây tắt máy, chạy từ ổ khoá xuống thẳng IC
ĐEN SỌC VÀNG – dây lửa từ IC chạy ra mobin sườn
NÂU – dây đèn sau ,chạy từ công tắc đèn xuống đèn sau + bóng táp lô đồng hồ
NÂU SỌC TRẮNG – dây đèn sương mù, chạy từ công tắc đèn ra bòng sương mù
XÁM – dây lửa nguồn của xi nhan, chạy từ cục nháy lên công tắc xi nh

MÀU DÂY ĐIỆN XE MÁY HÃNG YAMAHA

Đỏ: Cọc bình Ắc quy nối vào dây Đỏ Khóa Chống Trộm Xe Máy

Nâu: Dây Công tắc ổ khóa xe

Đen: Mass Nối vàn dây Đen Khóa Chống Trộm Xe Máy

Nâu Đậm: Signal Trái

Lá Đậm: Signal Phải

Nâu sọc Trắng: Chớp
Hồng: Kèn

Vàng: Stop (dây chuyển Xanh lá sọc vàng)

Xanh Dương sọc Trắng: Relay Đề

Lá cây ( lá cây sọc đen): Báo Xăng

Vàng: Đèn Pha

Lá cây: Đèn Cốt

Xanh Dương: Đèn lái ( hay còn gọi đèn đồng Hồ)

Vàng sọc Đỏ: Nguồn đèn

Trắng: Sạc

Đen sọc Đỏ: Lửa

Kích: Trắng sọc đỏ ( Trắng sọc Xanh lá )

Cam: Bobine sườn:

MÀU DÂY ĐIỆN XE MÁY HÃNG SUZUKI

Mass : Bk/W (đen sọc trắng) Nối vàn dây Đen khóa Chống Trộm Xe Máy
+ Ac Quy : R (đỏ) nối vào dây Đỏ khóa Chống Trộm Xe Máy
+ công tắc : O (cam) Nối vàn dây Cam khóa Chống Trộm Xe Máy
Signal trái : Bk (đen)
Signal phải : Lg (xanh lá lợt)
Chớp : Lb (xanh biển lợt)
Kèn : G (xanh lá)
Stop :W/Bk (trắng sọc đen)
Relay đề : Y/G (vàng sọc xanh lá)
Báo xăng :Y/Bk (vàng sọc đen), Bk/W (đen sọc trắng)
Pha :Y (vàng)
Cos : W (trắng)
Đèn lái : Gr (xám)
kích : W,G/bu (trắng, xanh lá sọc xanh biển lợt)
Bobine : Bk/Y (đen sọc vàng)

MÀU DÂY ĐIỆN XE MÁY HÃNG SYM

XANH LÁ CÂY – dây mát của cả hệ thống dây điện Nối vàn dây Đen Khóa Chống Trộm Xe Máy
XANH DƯƠNG – dây đèn pha chạy từ công tắc cốt pha ra bóng trước
XANH DƯƠNG SỌC TRẮNG – dây của đồng hồ báo xăng, chạy từ phao báo xăng lên thẳng đồng hồ
XANH ĐỌT CHUỐI – dây kèn, chạy từ nút kèn xuống thẳng kèn
XANH ĐỌT CHUỐI SỌC ĐỎ – dây báo đèn mo , chạy từ chốt báo số lên đồng hồ
XANH DƯƠNG SỌC VÀNG – dây kích , chạy từ mâm lửa vào thẳng IC
XANH NHẠT – dây xi nhan phải, chạy từ công tắc xi nhan ra bóng xi nhan trước và sau +bóng báo đồng hồ
HỒNG – dây báo đèn số 4 , chạy từ chốt báo số lên đồng hồ
GẠCH (CAM) – dây xi nhan trái, chạy từ công tắc xi nhan ra bóng xi nhan trước và sau +bóng báo đồng hồ
ĐỎ – dây lửa, chạy từ bình lên ổ khoá nối vào dây Đỏ Khóa Chống Trộm Xe Máy
ĐỎ DÂY LỚN – Chạy từ cọc dương (+) của ắc quy đến rơle đề
ĐỎ LỚN SỌC TRẮNG – Chạy từ rơle đề đến môtơ đề
VÀNG – dây đèn từ cuộn đèn lên công tắc + chạy vào cục xạc để ổn định đèn pha
VÀNG SỌC ĐỎ – dây diều khiển role đề, chạy từ nút đề xuống role đề
VÀNG SỌC TRẮNG – dây báo lên của đồng hồ báo xăng, chạy từ phao báo xăng lên thẳng đồng hồ
TRẮNG – dây xạc bình, chạy từ cuộn đèn vào cục xạc
ĐEN – dây lửa bình đã qua ổ khoá, chạy hết các bộ phận
ĐEN SỌC ĐỎ – dây mô bin lửa, chạy từ cuộn lửa vào thẳng IC
ĐEN SỌC TRẮNG – dây tắt máy, chạy từ ổ khoá xuống thẳng IC
ĐEN SỌC VÀNG – dây lửa từ IC chạy ra mobin sườn
NÂU – dây đèn sau ,chạy từ công tắc đèn xuống đèn sau + bóng táp lô đồng hồ
NÂU SỌC TRẮNG – dây đèn sương mù, chạy từ công tắc đèn ra bòng sương mù
XÁM – dây lửa nguồn của xi nhan, chạy từ cục nháy lên công tắc xi nhan

26 Feb

THÔNG SỐ CHUẨN TRÊN XE MÁY FI

PHÂN TÍCH DỮ LIỆU CHẨN ĐOÁN TRÊN XE FI

1. Cảm biến vị trí trục khuỷu, tua máy – Crankshaft Position (CKP):

Thông số tham khảo:

– Khi nổ garanti: 1.300 – 1.700 vòng/phút. 

– Thay đổi theo tải động cơ.

Chẩn đoán: 

Nếu khi khởi động vòng tua bằng 0 vòng/phút: hư cảm biến hoặc đứt dây. Tình trạng mất phun xăng, mất đánh lửa.

2. Cảm biến nhiệt độ động cơ làm mát bằng nước – Engine Coolant Temperature (ECT):

Thông số tham khảo:

– Nhiệt độ: 28℃→100℃  (Theo nhiệt độ động cơ)

– Tín hiệu điện áp gửi về ECM: 2600mV→ 500mV

Chẩn đoán: 

 Nhiệt độ càng tăng, điện áp tín hiệu càng giảm

– Nếu tín hiệu là 5V → Đứt dây mass hoặc đứt cảm biến

– Nếu tín hiệu là 0V → Chập dây tín hiệu về mass hoặc chập cảm biến.

3. Cảm biến nhiệt độ động cơ làm mát bằng gió – Engine Oil Temperature (EOT):

Thông số tham khảo:

– Nhiệt độ: 28℃→128℃  (Theo nhiệt độ động cơ)

– Tín hiệu điện áp gửi về ECM: 2600mV→ 350mv

Chẩn đoán: 

– Tương tự ECT

4. Cảm biến nhiệt độ khí nạp – Intake Air Temperature (IAT):        

Thông số tham khảo:

– Nhiệt đô: 28℃ → 50℃  (Theo nhiệt độ môi trường xung quanh)

– Tín hiệu điện áp gửi về ECM: 2600mV→ 1800mV

Chẩn đoán: 

– Tương tự ECT

 5. Cảm biến bướm ga – Throttle position (TP):

 Thông số tham khảo:

– Góc mở bướm ga: 0 độ → 78 độ (Theo góc mở bướm ga)

– Tín hiệu điện áp gửi về ECM: 390mV→ 4400mV

Chẩn đoán: 

– Khi kéo tay ga lên đều: Tín hiệu điện áp tăng đều là tốt. 

– Khi kéo tay ga lên đều: Tín hiệu không thay đổi hoặc chập chờn là hỏng.

– Tín hiệu là 5V: chập dây tín hiệu sang dây 5V hoặc đứt mass cảm biến

– Tín hiệu là 0V: chập dây tín hiệu sang mass hoặc đứt nguồn 5V cấp cho cảm biến.

6. Cảm biến áp suất khí nạp – Manifold Absolute Pressure (MAP):

Thông số tham khảo:

– Áp suất: 96 KPa → 34 Kpa (Theo tốc độ động cơ và góc mở bướm ga).

– Điện áp: 2600mV → 1100mV

Chẩn đoán: 

– Khi lực hút khí nạp càng tăng thì điện áp càng giảm. (Lực hút phụ thuộc vào tốc độ động cơ và góc mở bướm ga)

– Tín hiệu là 5V: chập dây tín hiệu sang dây 5V hoặc đứt mass cảm biến

– Tín hiệu là 0V: chập dây tín hiệu sang mass hoặc đứt nguồn 5V cấp cho cảm biến.

7. Góc đánh lửa sớm:

Thông số tham khảo:

– Góc đánh lửa sớm từ: 7 – 14 độ. Góc đánh lửa phụ thuộc vào tải, thời gian phun…do ECM điều chỉnh.

Chẩn đoán: 

– Nếu góc đánh lửa không thay đổi: hư ECM.

8. Thời gian phun:

Thông số tham khảo:

– Thời gian phun từ: 1,9 ms → 2,8 ms. Thời gian phun phụ thuộc vào tải, nhiệt độ động cơ…do ECM điều chỉnh.

Chẩn đoán: 

– Nếu thời gian phun không thay đổi: hư ECM.

– Nếu thời gian phun thay đổi liên tục khi ga cố định: cần xem lại các tín hiệu đầu vào như: nhiệt độ, oxy, bướm ga, áp suất khí nạp…

9. Điện áp máy phát:

Thông số tham khảo:

– Điện áp sạc đo tại ắc qui: Điện áp ắc qui < Sạc < 14.5V

Chẩn đoán: 

– Nếu điện áp sạc không nằm trong tiêu chuẩn, có thể hỏng cục sạc hoặc hỏng cuộn sạc.

– Dùng đồng hồ VOM, bật thang đo AC đo điện áp tại các dây cuộn sạc gửi lên, nếu điện xoay chiều cấp lên đều nhau là tốt.

– Nếu điện xoay chiều từ cuộn lên tốt, cắm giắc vào sạc, dùng đồng hồ VOM, bật thang đo DC đo điện áp 1 chiều từ sạc ra, nếu lớn hơn ắc qui và nhỏ hơn 14.5V là sạc tốt.

10. Dòng rò cho phép:

Thông số tham khảo:

– Khi tắt khóa điện: dòng rò cho phép từ 0.1mA – 1mA

Chẩn đoán: 

– Xe tắt khóa để qua đêm hết bình, cần kiểm tra lại dòng rò.

11. Dòng sạc:

Thông số tham khảo:

– Khi sạc: dòng sạc từ 0,2A → 5A

Chẩn đoán: 

– Dòng sạc phụ thuộc vào điện áp nguồn sạc và điện áp ắc qui.

12. Cảm biến O2:

Thông số tham khảo: 100mV→ 900mV. Khi động cơ chưa nổ hoặc trong 1 số trường hợp có thể cao hơn.

Chẩn đoán: 

– Giá trị điện áp cảm biến oxy gửi về:

Nghèo xăng ~ 100mV → Đúng tỉ lệ ~ 400 – 500mV → Giàu xăng ~ 900mV

13.Tỷ lệ A/F (Air/Fuel ~ Không khí/Nhiên liệu):

Thông số tham khảo: A/F lí tưởng = 14,7 gram không khí /1 gram nhiên liệu

Chẩn đoán: 

– Tỉ lệ A/F < 14,7/1 ~ Giàu xăng

– Tỉ lệ A/F > 14,7/1 ~ Nghèo xăng

14. Bơm nhiên liệu: 

Thông số tham khảo: ON/OFF

Chẩn đoán: Thông số cho biết tín hiệu điều khiển mass từ ECM. Tùy theo xe có thể là điều khiển mass bơm xăng hoặc mass rờ le bơm.

15. Chân chống cạnh:

Thông số tham khảo: ON/OFF

Chẩn đoán: Thông số cho biết tín hiệu từ công tắc chân chống gửi về ECM. Thông số thay đổi trạng thái ON/OFF khi gạt chân chống là tốt.

16. Tín hiệu khởi động:

Thông số tham khảo: ON/OFF

Chẩn đoán: Thông số cho biết tín hiệu điều khiển rờ le khởi động từ ECM. Tín hiệu ở trạng thái ON khi ấn nút khởi động tức là ECM có điều khiển.

17. Tín hiệu EVAP (Tín hiệu điều khiển van thông hơi bình xăng):

Thông số tham khảo: ON/OFF

Chẩn đoán: Thông số cho biết tín hiệu điều khiển từ ECM để đóng mở van. Thông thường van chỉ mở khi tăng tốc.

18. Tín hiệu PCV (Tín hiệu điều khiển van thông hơi cạc te):

Thông số tham khảo: ON/OFF

Chẩn đoán: Thông số cho biết tín hiệu điều khiển từ ECM để đóng mở van.

19. Van IACV:

Thông số tham khảo: 36→80 bước

Chẩn đoán: Thông số cho biết số bước mà van cầm chừng hoạt động theo sự điều khiển của ECM. Tốc độ cầm chừng phụ thuộc vào nhiệt độ động cơ, nhiệt độ khí nạp…

Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo, việc chẩn đoán sửa chữa còn tùy thuộc vào tình trạng thực tế trên xe.

24 Nov

Michelin Road 5 – An toàn trên cả đường khô và ướt

Ngày 25/11 tại Trung tâm đào tạo lái xe Đình Xuyên, Hà Nội, Michelin đã chính thức trình làng MICHELIN ROAD 5 – phiên bản nâng cấp của dòng lốp ROAD 4. Cũng theo chia sẻ của hãng lốp đến từ Pháp, ROAD 5 giúp tăng khả năng bám tốt trên cả đường ướt/khô.

MICHELIN ROAD 5 hướng tới khách hàng di chuyển nhiều trong những loại địa hình khác nhau, trên những hành trình dài.. MICHELIN ROAD 5 là dòng lốp mới nhất của MICHELIN năm 2018 thuộc dòng thể thao đường trường (sport touring), kế thừa tất cả các ưu điểm và cải tiến vượt trội các dòng trước đó như ROAD 4, ROAD 3, ROAD 2.

MICHELIN ROAD 5 có thể trang bị cho các dòng xe như; Sport, Roadster hay Naked, Touring và Trail
MICHELIN ROAD 5 được thiết kế để sử dụng trên đường phổ thông trải nhựa và phù hợp với hầu hết các loại xe phân khối lớn hiện nay như xe sport, roasters / naked, touring và trail, được mệnh danh là “lốp xe máy dành cho trời mưa”. MICHELIN cho biết ROAD 5 dù sau 5.000km vẫn có độ bám tốt hơn mẫu PILOT ROAD 4 mới tinh và đứng đầu về hiệu suất bám trên đường ướt nhờ công nghệ tiên tiến nhất hiện nay.

MICHELIN ROAD 5 tăng hiệu suất bám trên đường ướt với việc tích hợp công nghệ MICHELIN 2CT và 2CT+, công nghệ hai thành phần hợp chất cao su khác nhau trên bề mặt gai (MICHELIN 2CT trên bánh trước và MICHELIN 2CT+ trên bánh sau), kết hợp với công thức trộn hợp chất cao su tân tiến nhất của MICHELIN và công nghệ rãnh phụ.

Để giúp phương tiện ko bị trượt trên đường, bề mặt lốp được thiết kế các khe rãnh, giúp nhanh chóng phá vỡ bề mặt nước, và giúp lốp liên tục tiếp xúc với mặt đường. Nhờ có công nghệ rãnh gai phụ, nước được thoát nhanh và hiệu quả hơn, mang lại sự an toàn hơn cho các tay lái khi đi đường ướt. 

MICHELIN tổ chức sự kiện trải nghiệm ROAD 5 trên các dòng xe của BMW Công nghệ XST Evo phát triển dựa trên công nghệ EverGripTM trên lốp xe hơi của MICHELIN. Công nghệ rãnh gai phụ mới cho hiệu suất bám đường vượt trội trong suốt vòng đời sản phẩm. Nhờ thiết kế thông minh của các khe rãnh gai, lốp càng mòn, tỷ lệ rãnh gai càng tăng so với bề mặt lốp, điều này cho phép khả năng thoát nước, khả năng tiếp xúc với mặt đường không giảm trong cả vòng đời sản phẩm.

Giá bán chính thức của các dòng ROAD 5 sẽ được công bố trong tháng 1/2019
Nhờ có công nghệ khung tự thích ứng ACT+ (Adaptive Casting Technology), độ mạnh mẽ và linh hoạt của lốp hoàn toàn thích ứng với các góc cua của các tay lái. Một lớp bố cuộn lên ở góc 90 độ cho phép tối ưu hoá độ linh hoạt trên toàn bộ khu vực đỉnh lốp, đảm bảo độ vững chắc khi đi thắng, tăng khả năng chịu lực của thành lốp trong khi vai lốp đặc biệt ổn định và cũng vô cùng linh hoạt và khi ôm cua ở góc thấp.         

Sản phẩm MICHELIN ROAD 5 được giới thiệu tại thị trường Việt Nam gồm có kích thước 120/70/ ZR17 cho bánh trước và kích thước 160/60 ZR17, 180/55 ZR17 và 190/55 ZR17 cho bánh sau. Các sản phẩm được sản xuất tại nhà máy MICHELIN quốc tế (Thái Lan và Tây Ban Nha). 

Nguồn : http://www.otoxemay.vn/

Bảng giá Michelin Road 5

120-70/17 3.070k
160-60/17 3.465k
180-55/17 3.740k
190-55/17 4.280k

☎️Như Moto 09.8494.6260

CN1: 95 – 76 Bắc đẩu – Hải châu – Đà nẵng

https://maps.app.goo.gl/epPNMBPLxbRjbd4h6

CN2: 72 Lê Văn Hiến – Ngũ hành sơn – Đà nẵng

https://maps.app.goo.gl/2dLbzxA1zWMJ1XxX7

CN3: 198 Lý Thái Tổ – Điện an – Điện bàn – Quảng nam

https://maps.app.goo.gl/XuDgdDQrmf2Su2UM9

Xem mặt hàng và giá cả trên Website: nhumoto.com

21 Apr

Quá trình vệ sinh buồng đốt cùng với Bluechem Carbon X

Trước đây muốn vệ sinh muội than bên trong buồng đốt thì chúng ta chỉ có cách bung máy ra. Nhưng với bộ dung dịch vệ sinh Bluechem Carbon X này thì chúng ta có thể vệ sinh buồng đốt một cách mạnh mẽ và nhanh chóng mà không cần phải bung máy ra. Giải pháp Carbon X này có thể áp dụng được cho động cơ xe hơi và xe máy.

Sau đây là cách vệ sinh buồng đốt cùng với Bluechem Carbon X:

Bước 1: Đầu tiên chúng ta sẽ phải tháo bugi ra để có thể tiếp cận với buồng đốt.

Bước 2: Sau đó chúng ta sẽ phun chai K1 vào.

Bước 3:

7 Dec

Tại sao cần bảo dưỡng heo dầu đinh kỳ ?

Sau thời gian sử dụng 8.000-12.000km bộ phận phanh thường xuyên phát sinh các hư hỏng như bó phanh, đạp thắng không ăn, thắng ít ăn , thường xuyên phát sinh tiếng cót két, đó là lúc chúng ta cần mang di bảo dưỡng vệ sinh tại Như Moto

 

Hình 1 : Heo dầu sau 8.000km chưa bảo dưỡng

Hình 2 : Pistong gỉ sét làm má phanh không thể nhả

Hình 3 : Heo dầu sau khi phục hồi lại trạng thái như xuất xưởng

Hình 4 : Ben đạp được vệ sinh bảo dưỡng phốt kỹ càng

Giá gói vệ sinh heo dầu 180.000 VNĐ

Gói vệ sinh Pistong 150.000 VNĐ

Gói combo 2 món : 300.000 VNĐ

Giá trên đã bao gồm công tháo lắp và dầu phanh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7 Dec

Quá trình vệ sinh bôi trơn Xích tải

Hướng dẫn vệ sinh xích chỉ trong 2 phút chi phí chưa đến 2.000 VNĐ"Như Moto Đà Nẵng"

Như Motoさんの投稿 2018年1月9日火曜日